Logo

Câu hỏi thường gặp

"12. Có nên nộp đơn đăng ký sáng chế/GPHI sớm nhất có thể?"

Nên. Cũng như hầu hết các quốc gia trên thé giới, Luật SHTT Việt Nam áp dụng nguyên tắc "nộp đơn đầu tiên". Theo đó, nếu hai nhà sáng chế độc lập tạo ra cùng một sáng chế/GPHI và cả hai đều nộp đơn đăng ký thì Cục SHTT sẽ trao bằng độc quyền sáng chế/GPHI cho người nộp đơn đầu tiên, bất kể ai là người tạo ra sáng chế/GPHI trước.

"11. Có thể nộp đơn đăng ký sáng chế ở nước ngoài trước khi nộp ở Việt Nam không?"

Không. Vì lý do an ninh quốc gia, sáng chế của tổ chức, cá nhân Việt Nam và sáng chế được tạo ra tại Việt Nam không được Nhà nước Việt Nam bảo hộ nếu đã nộp đơn đăng ký bảo hộ sở hữu công nghiệp ở nước ngoài trái với quy định sau:

(i) Chỉ được nộp đơn yêu cầu bảo hộ sáng chế ở nước ngoài khi đã nộp đơn đăng ký sáng chế tại Việt Nam và đã kết thúc thời hạn 6 tháng kể từ ngày nộp đơn đó; và

(ii) Không được nộp đơn yêu cầu bảo hộ ở nước ngoài khi sáng chế được xác định là sáng chế mật theo pháp luật về bảo hộ bí mật nhà nước và đã có thông báo của cơ quan có thẩm quyền.

"10. Đăng ký sáng chế/GPHI ở nước ngoài"

Để bảo hộ sáng chế ở nước ngoài, cần phải nộp đơn đăng ký sáng chế tại quốc gia muốn được bảo hộ. Hoặc nếu quốc gia đó, như Việt Nam, là thành viên của Hiệp ước Hợp tác Sáng chế (PCT), thì có thể nộp một đơn quốc tế theo PCT, trong đó chỉ định (các) quốc gia cần bảo hộ

"9. Thời hạn hiệu lực Bằng độc quyền sáng chế/GPHI"

Bằng độc quyền sáng chế có thời hạn hiệu lực 20 năm, Bằng độc quyền GPHI có thời hạn hiệu lực 10 năm, tính từ ngày nộp đơn, và không được gia hạn.

"8.  Có quyền khiếu nại về việc xử lý đơn không?"

Người nộp đơn và mọi tổ chức/cá nhân có quyền/lợi ích liên quan trực tiếp đến quyết định hoặc thông báo liên quan đến việc xử lý đơn có quyền khiếu nại với cơ quan quản lý nhà nước liên quan hoặc khởi kiện ra toà án theo quy định của Luật SHTT và pháp luật có liên quan.  Khiếu nại lần đầu được thực hiện trong vòng 90 ngày (với Cục SHTT), kể từ ngày nhận được hoặc biết được quyết định hoặc thông báo của Cục SHTT về việc xử lý đơn.Khiếu nại lần thứ hai, thường với Bộ trưởng Bộ KH-CN, là 30 ngày, kể từ ngày hết thời hạn giải quyết khiếu nại lần đầu mà khiếu nại đó không được giải quyết hoặc tính từ ngày người có quyền khiếu nại nhận được hoặc biết được quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu, hoặc khởi kiện tại toà án. Nếu không đồng ý với quyết định giải quyết khiếu nại của Bộ trưởng Bộ KH-CN thì người khiếu nại có quyền khởi kiện tại toà án.

"7.  Đơn được xử lý như thế nào?"

Đơn sau khi nộp sẽ được:

– Thẩm định hình thức, trong vòng 1 tháng kể từ ngày hoàn tất toàn bộ các tài liệu yêu cầu. Nếu đáp ứng được tất cả các các yêu cầu về mặt hình thức, quyết định chấp nhận đơn hợp lệ sẽ được gửi đến người nộp đơn và đơn được công bố;

– Thẩm định nội dung: Trong vòng 42 tháng kể từ ngày ưu tiên đối với đơn sáng chế và 36 tháng kể từ ngày ưu tiên đối với đơn GPHI. Để được thẩm định nội dung, người nộp đơn phải nộp yêu cầu thẩm định nội dung tới Cục SHTT. Nếu không, đơn sẽ bị coi như rút. Thời hạn thẩm định nội dung là 12 tháng tính từ ngày nộp yêu cầu thẩm định nội dung hoặc ngày công bố đơn, tùy theo ngày nào muộn hơn.

Nếu đáp ứng được tất cả các yêu cầu về thầm định nội dung, thông báo dự định cấp bằng sẽ được gửi đến người nộp đơn. Người nộp đơn sẽ có 01 tháng để nộp lệ phí đăng bạ và công bố. Văn bằng bảo hộ sẽ được cấp sau khi toàn bộ các lệ phí đã được nộp.

"6. Ngày ưu tiên của đơn là gì và dùng cho mục đích gì?"

Ngày ưu tiên là ngày nộp đơn hợp lệ tại Cục SHTT Việt Nam hoặc là ngày nộp đơn hợp lệ tại một quốc gia khác là thành viên của Công ước Paris trong khoảng thời gian theo quy định.

Ngày nộp đơn hợp lệ tại Cục SHTT là ngày mà Cục SHTT công nhận người nộp đơn đã đáp ứng được các điều kiện về hình thức của đơn. Nó có thể là ngày nộp đơn đầu tiên trong trường hợp đơn không phải sửa chữa, bổ sung gì, hoặc là ngày sửa chữa bổ sung đơn lần cuối cùng tại Cục SHTT (nếu đơn chưa chính xác phải sửa chữa, bổ sung thêm các giấy tờ, tài liệu,…)

Ngày nộp đơn hợp lệ tại một quốc gia khác là thành viên của Công ước Paris là ngày nộp đơn trước khi nộp đơn tại Cục SHTT Việt Nam nhưng quá 12 tháng đối với đơn đăng ký sáng chế/GPHI.

Ngày ưu tiên là cơ sở quan trọng để xác định tính mới của sáng chế/GPHI và xác định chủ thể nộp đơn sớm nhất.

"5.  Đơn xin cấp Bằng độc quyền sáng chê/GPHI gồm những gì?"

Đơn gồm Tờ khai đăng ký sáng chế/GPHI và Bản mô tả sáng chế (theo mẫu của Cục SHTT). Đây vừa là tài liệu pháp lý vừa là tài liệu kỹ thuật, nội dung gồm tóm tắt, mô tả ngắn gọn về lĩnh vực sử dụng, tình trạng kỹ thuật, bản chất kỹ thuật của sáng chế/GPHI, mô tả chi tiết các phương án thực hiện sáng chế/GPHI, các hình vẽ kèm theo (nếu có), những lợi ích (hiệu quả) mà sáng chế/GPHI có thể mang lại…Về nguyên tắc, sáng chế/GPHI nêu trong đơn phải được mô tả đầy đủ và chi tiết đến mức mà một người có kỹ năng bình thường trong lĩnh vực kỹ thuật đó có thể chế tạo và sử dụng nó. Phần quan trọng nhất của đơn là “Yêu cầu bảo hộ” được tách riêng sau phần mô tả, dùng để xác định phạm vi quyền đối với sáng chế/GPHI.

"4.  Điều kiện để sáng chế/GPHI được bảo hộ"

Sáng chế được bảo hộ dưới hình thức cấp Bằng độc quyền sáng chế nếu đáp ứng các điều kiện: (i) có tính mới, (ii) có trình độ sáng tạo, và (iii) có khả năng áp dụng công nghiệp.

Sáng chế được bảo hộ dưới hình thức cấp Bằng độc quyền GPHI nếu đáp ứng các điều kiện: (i) có tính mới, (ii) không phải là hiểu biết thông thường, và (iii) có khả năng áp dụng công nghiệp.

Dễ nhận thấy là điều kiện bảo hộ của sáng chế cao hơn so với giải pháp hữu ích. Bởi vậy, nhiều quốc gia gọi GPHI với thuật ngữ sáng chế nhỏ, mẫu hữu ích …

"3. Bằng Độc quyền sáng chế/GPHI là gì? "

3.  Bằng Độc quyền sáng chế/GPHI là gì?

Bằng độc quyền sáng chế/GPHI là văn bằng nhà nước cấp cho chủ sở hữu sáng chế/GPHI xác nhận sáng chế/GPHI được bảo hộ và quyền độc quyền sử dụng hoặc định đoạt sáng chế/GPHI trong thời gian hiệu lực của bằng.

"2. Những gì không được bảo hộ là sáng chế/GPHI?"

 

– Phát minh, lý thuyết khoa học, phương pháp toán học;

–  Sơ đồ, kế hoạch, quy tắc và phương pháp để thực hiện các hoạt động trí óc, huấn luyện vật nuôi, thực hiện trò chơi, kinh doanh; chương trình máy tính;

– Cách thức thể hiện thông tin;

– Giải pháp chỉ mang đặc tính thẩm mỹ;

– Giống thực vật, giống động vật;

– Quy trình sản xuất thực vật, động vật chủ yếu mang bản chất sinh học mà không phải là quy trình vi sinh;

– Phương pháp phòng ngừa, chẩn đoán và chữa bệnh cho người và động vật.

"1. Những gì có thể được bảo hộ là sáng chế/giải pháp hữu ích?"

Giải pháp kỹ thuật dưới dạng sản phẩm (dụng cụ, máy móc, thiết bị, vật liệu, chất liệu…) hoặc quy trình (quy trình công nghệ; phương pháp chẩn đoán, dự báo, kiểm tra, xử lý...) đều có thể được bảo hộ là sáng chế/giải pháp hữu ích (GPHI).

" KD11.   Hình thức nộp đơn"

Có thể nộp đơn giấy, trực tiếp tới Cục SHTT hoặc nộp đơn trực tuyến qua Cổng dịch vụ công trực tuyến của Cục SHTT.

Để nộp đơn trực tuyến người nộp đơn cần có chứng thư số và chữ ký số, đăng ký tài khoản trên Hệ thống tiếp nhận đơn trực tuyến và được Cục SHTT phê duyệt tài khoản. 

"KD10.  Bằng Độc quyền KDCN là gì?  Hiệu lực bao lâu?  Có được gia hạn không?"

Bằng độc quyền KDCN là văn bằng nhà nước cấp cho chủ sở hữu KDCN xác nhận KDCN và quyền độc quyền sử dụng hoặc định đoạt KDCN trong thời gian hiệu lực của bằng.

Bằng độc quyền KDCN được cấp có hiệu lực 05 năm kể từ ngày nộp đơn, có thể gia hạn không quá 02 lần liên tiếp, mỗi lần 05 năm. Trường hợp KDCN có nhiều phương án thì Bằng có thể được gia hạn đối với tất cả hoặc một số phương án, trong đó phải có phương án cơ bản.

Để được gia hạn hiệu lực, trong vòng 06 tháng trước ngày Bằng hết hiệu lực, chủ Bằng phải nộp đơn yêu cầu gia hạn tới Cục SHTT.

Đơn yêu cầu gia hạn hiệu lực có thể nộp muộn hơn thời hạn quy định nêu trên nhưng không được quá 06 tháng kể từ ngày Bằng hết hiệu lực và chủ Bằng phải nộp lệ phí gia hạn cộng với 10% lệ phí gia hạn cho mỗi tháng nộp muộn.

"KD9. Kiểu dáng riêng phần có được bảo hộ không?"

Không.  Chỉ sản phẩm hoàn chỉnh và các bộ phận của sản phẩm có thể tách rời để lưu thông độc lập mới có thể đăng ký KDCN.  Một bộ phận (phần) của sản phẩm mà không thể tách rời khỏi sản phẩm đó và không có khả năng lưu thông độc lập thì không thể đăng ký bảo hộ KDCN.

"KD8.  Có thể đăng ký nhiều KDCN trong cùng một đơn không?"

Theo quy định, mỗi đơn chỉ được yêu cầu cấp một Bằng độc quyền KDCN. Tuy nhiên, một Bằng độc quyền KDCN có thể được cấp cho nhiều KDCN trong các trường hợp sau đây:

- Yêu cầu bảo hộ KDCN của nhiều sản phẩm trong một bộ sản phẩm, trong đó mỗi sản phẩm có một KDCN tương ứng. Các sản phẩm trong bộ sản phẩm phải thể hiện ý tưởng sáng tạo chung duy nhất, được sử dụng cùng nhau hoặc để thực hiện chung một mục đích;

- Yêu cầu bảo hộ một KDCN của một sản phẩm kèm theo một hoặc nhiều phương án biến thể của KDCN đó. Phương án đầu tiên phải là phương án cơ bản. Các phương án biến thể của một KDCN phải không khác biệt đáng kể với phương án cơ bản và không khác biệt đáng kể với nhau.

"KD7. Đơn đăng ký KDCN sau khi nộp có sửa đổi được không? Cần lưu ý gì ?"

Theo quy định, trước khi Cục SHTT ra thông báo từ chối chấp nhận đơn hợp lệ, thông báo từ chối cấp văn bằng bảo hộ (VBBH) hoặc quyết định cấp VBBH, người nộp đơn có thể chủ động hoặc theo yêu cầu của Cục SHTT sửa đổi hoặc bổ sung tài liệu đơn.

Việc sửa đổi, bổ sung đơn không được mở rộng phạm vi (khối lượng) bảo hộ đã bộc lộ trong bản mô tả và bộ ảnh chụp/bản vẽ ban đầu và không được làm thay đổi bản chất của KDCN nêu trong đơn.  Nói cách khác, đối tượng thể hiện trong bộ ảnh chụp/bản vẽ và bản mô tả mới không được khác biệt đáng kể với KDCN đã thể hiện ban đầu. Nếu việc sửa đổi, bổ sung mở rộng phạm vi bảo hộ hoặc làm thay đổi bản chất KDCN sẽ không được chấp nhận, phải nộp đơn mới, mọi thủ tục được tiến hành lại từ đầu.

"KD6.  Đơn đăng ký KDCN được xử lý như thế nào?"

Đơn đăng ký KDCN được nộp cho Cục SHTT.

Kể từ ngày được tiếp nhận, đơn sẽ được xem xét theo trình tự sau:

- Thẩm định hình thức: 01 tháng

- Công bố đơn: trong thời hạn 02 tháng kể từ ngày có Quyết định chấp nhận đơn hợp lệ

- Thẩm định nội dung: không quá 07 tháng, kể từ ngày công bố đơn.

Trên thực tế, các thời hạn nêu trên thường bị kéo dài vì nhiều lý do.

"KD5. Khi nào một KDCN đã bộc lộ nhưng không bị coi là mất tính mới?"

KDCN không bị coi là mất tính mới nếu được công bố trong các trường hợp sau đây với điều kiện đơn đăng ký KDCN được nộp trong thời hạn 06 tháng kể từ ngày công bố:

- KDCN bị người khác công bố nhưng không được phép của người có quyền đăng ký;

- KDCN được người có quyền đăng ký công bố dưới dạng báo cáo khoa học;

- KDCN được người có quyền đăng ký trưng bày tại cuộc triển lãm quốc gia của Việt Nam hoặc tại cuộc triển lãm quốc tế chính thức hoặc được thừa nhận là chính thức.

"KD4.  Điều kiện để KDCN được bảo hộ"

KDCN được bảo hộ nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:

Có tính mới trên phạm vi thế giới, nghĩa là chưa từng được bộc lộ công khai ở bất kỳ nơi nào trên thế giới, dưới hình thức công bố hoặc sử dụng.

Có tính sáng tạo, nghĩa là kiểu dáng công nghiệp đó không thể được tạo ra một cách dễ dàng đối với người có hiểu biết trung bình về lĩnh vực tương ứng.

Có khả năng áp dụng công nghiệp, nghĩa là có khả năng dùng làm mẫu để chế tạo lặp đi lặp lại hàng loạt sản phẩm có kiểu dáng giống hệt bằng phương pháp công nghiệp hoặc thủ công nghiệp.

"KD3.  Ai có quyền đăng ký KDCN?"

a) Tác giả tạo ra kiểu dáng công nghiệp bằng công sức và chi phí của mình;

b) Tổ chức, cá nhân đầu tư kinh phí, phương tiện vật chất cho tác giả dưới hình thức giao việc, thuê việc, trừ trường hợp các bên có thoả thuận khác.

Trường hợp nhiều tổ chức, cá nhân cùng nhau tạo ra hoặc đầu tư để tạo ra kiểu dáng thì các tổ chức, cá nhân đó đều có quyền đăng ký và quyền đăng ký đó chỉ được thực hiện nếu được tất cả các tổ chức, cá nhân đó đồng ý.

Người có quyền đăng ký quy định tại Điều này có quyền chuyển giao quyền đăng ký cho tổ chức, cá nhân khác dưới hình thức hợp đồng bằng văn bản, để thừa kế hoặc kế thừa theo quy định của pháp luật, kể cả trường hợp đã nộp đơn đăng ký.

"KD2.  Sản phẩm nào không được bảo hộ là KDCN?"

Sản phẩm có những đặc tính sau không được bảo hộ là KDCN:

-  Hình dáng bên ngoài do đặc tính kỹ thuật của sản phẩm bắt buộc phải có hoặc chỉ mang đặc tính kỹ thuật;

-  Hình dáng bên ngoài của sản phẩm không nhìn thấy được trong quá trình sử dụng:

-  Hình dáng bên ngoài chỉ có giá trị thẩm mỹ (không dùng làm mẫu để chế tạo sản phẩm công nghiệp hoặc thủ công nghiệp):

-  Hình dáng bên ngoài của công trình xây dựng dân dụng hoặc công nghiệp:

-  Các đối tượng trái với lợi ích xã hội, trật tự công cộng, nguyên tắc nhân đạo.

"KD1.  Kiểu dáng công nghiệp là gì?"

Kiểu dáng công nghiệp (KDCN) là hình dáng bên ngoài của sản phẩm được thể hiện bằng hình khối, đường nét, màu sắc hoặc sự kết hợp những yếu tố này.

Sản phẩm được hiểu là đồ vật, dụng cụ, thiết bị, phương tiện, hoặc bộ phận dùng để lắp ráp, hợp thành các sản phẩm đó, được sản xuất bằng phương pháp công nghiệp hoặc thủ công nghiệp, có kết cấu và chức năng rõ ràng, được lưu thông độc lập.

"NH14. Thế nào là NH nổi tiếng?"

NH được coi là nổi tiếng khi đã và đang được sử dụng liên tục cho hàng hóa, dịch vụ có uy tín, được biết đến một cách rộng rãi. Theo Công ước Paris về bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp (mà Việt Nam là một thành viên), NH nổi tiếng được đặc cách bảo hộ mà không cần thủ tục đăng ký xin bảo hộ. Vấn đề là có đủ bằng chứng thực tế và thuyết phục để chứng minh là NH nổi tiếng hay không.
 
Ở Việt Nam, nhãn hiệu nổi tiếng sẽ do Cục SHTT xem xét và công công nhận trên cơ sở các chứng cứ pháp lý và thực tế sử dụng của NH đó, dựa trên Điều 75. Tiêu chí  đánh giá nhãn hiệu nổi tiếng của Luật SHTT. 

 

"NH13. Có nên nộp đơn đăng ký NH sớm nhất có thể?"

Rất nên. Giống như hầu hết các quốc gia khác là thành viên của Công ước Paris về bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp, Việt Nam áp dụng nguyên tắc nộp đơn đầu tiên, có nghĩa là trong trường hợp có 2 hay nhiều cá nhân hoặc tổ chức cùng nộp một đơn đăng ký NH cho (các) hàng hoá/dịch vụ giống nhau thì chỉ duy nhất cá nhân/tổ chức nộp đơn đầu tiên mới được xem xét bảo hộ.

"NH12. Tại sao nên tiến hành tra cứu trước khi nộp đơn đăng ký NH?"

Không bắt buộc, nhưng nên tra cứu để biết khả năng NH có thể được chấp nhận bảo hộ hay không.  Một NH bị cho là không có khả năng phân biệt, hoặc trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với một nhãn hiệu đã đăng ký…có thể là lý do khiến đơn bị từ chối trong quá trình thẩm định.  Nếu điều đó xảy ra (và thường xảy ra khi không tra cứu trước nộp đơn!), không chỉ mất chi phí đăng ký mà còn tốn thời gian vô ích.

Các chuyên gia nhãn hiệu sẽ giúp bạn tra cứu NH với một chi phí hợp lý.

"NH11. Có thể sửa NH đang trong giai đoạn thẩm định không?"

Có. Người nộp đơn có thể sửa đổi NH và/hoặc các sản phẩm/dịch vụ đăng ký trong giai đoạn thẩm định với điều kiện là việc sửa đổi đó không làm thay đổi bản chất của NH so với khi nộp và/hoặc không mở rộng phạm vi bảo hộ của các sản phẩm/dịch vụ xin đăng ký.

"NH10. Có thể ngăn chặn người khác sử dụng một NH tương tự hoặc trùng với NH đã nộp đơn và đang trong giai đoạn thẩm định không?"

Không. Ở Việt Nam, quyền đối với nhãn hiệu chỉ phát sinh trên cơ sở GCNĐKNH do Cục Sở hữu trí tuệ cấp. Vì vậy, khi chưa được cấp GCNĐKNH nhãn hiệu, khó có khả năng ngăn chặn người khác sử dụng một nhãn hiệu tương tự hay hoàn toàn giống với nhãn hiệu đang được thẩm định.

"NH9. Thời gian cần thiết để đăng ký NH thường là bao lâu?"

Nếu không gặp trở ngại (ví dụ, bị bên thứ ba phản đối...), GCNĐKNH sẽ được cấp trong khoảng thời gian từ 12 đến 15  tháng kể từ khi nộp đơn, và trải qua các giai đoạn, gồm (i) thẩm định đơn về hình thức xem có đúng các quy định hay không (1 tháng kể từ ngày nộp đơn), (ii) công bố đơn (2 tháng, kể từ ngày đơn được chấp nhận là đơn hợp lệ, để công chúng có thể có ý kiến, và (iii)  thẩm định đơn về nội dung và cấp văn bằng (9 tháng, kể từ ngày công bố đơn).

"NH8. Nếu không sử dụng, NH đã đăng ký có thể bị hủy bỏ không?"

GCNĐKNH có thể bị yêu cầu hủy bỏ hiệu lực [bởi một bên thứ ba] nếu chủ GCNĐKNH không sử dụng NH mà không có lí do chính đáng trong 05 năm liên tục trước ngày yêu cầu hủy bỏ hiệu lực được nộp tới Cục SHTT. 

Bởi vậy, NH sau khi đăng ký cần được sử dụng. Việc sử dụng không nhất thiết đòi hỏi phải có sản phẩm/dịch vụ thực sự trên thị trường mà có thể là các hình thức quảng cáo, thư chào hàng, in và phân phát catalog sản phẩm gắn NH…